Tin tức Điều kiện để thành lập công ty

Thảo luận trong 'Diễn Đàn Mua Bán' bắt đầu bởi hotrotinviet, 29/8/25 lúc 08:32.

  1. hotrotinviet

    hotrotinviet Member

    Tham gia ngày:
    15/7/21
    Bài viết:
    42
    Được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Việc thành lập doanh nghiệp hiện đang rất phổ biến trong xã hội hiện nay. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ những điều kiện cần và đủ để có thể thành lập được một doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Do đó bài viết này Tín Việt sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên một cách ngắn gọn dễ hiểu nhất.

    [​IMG]


    Để thành lập được một doanh nghiệp thì chúng ta cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
    Điều kiện về loại hình công ty

    - Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ
    - Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
    - Công ty TNHH hai thành viên trở lên: 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
    - Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)

    Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

    Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
    Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập, góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp sau:
    - Tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    - Người chưa đủ 18 tuổi, không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
    - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
    - Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam;
    - Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    - Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    Điều kiện về đặt tên doanh nghiệp
    Khi thành lập công ty, chủ doanh nghiệp phải đăng ký tên công ty. Tên công ty bắt buộc phải đáp ứng ba điều kiện tiên quyết:
    - Tên công ty thành lập không được trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
    - Tên công ty thành lập không được sử dụng từ ngữ vi phạm truyền thống , văn hóa , thuần phong mĩ tục của Việt Nam.
    - Tên công ty thành lập không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

    Ngoài ra tên doanh nghiệp phải đảm bảo đủ hai thành phần:
    - Loại hình doanh nghiệpbao gồm : Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) , công ty cổ phần (Công ty CP) , công ty hợp doanh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN) (điều 38 trong luật doanh nghiệp).

    - Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt, các chữ F, J, Z, W và các kí hiệu.
    Điều kiện về trụ sở kinh doanh
    - Khi thành lập, chủ doanh nghiệp phải đăng ký trụ sở kinh doanh. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    - Trụ sở công ty không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng.

    Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

    - Khi thành lập doanh nghiệp không phải chứng minh có đủ vốn điều lệ. Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp cũ là: Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.
     
Nếu chưa có nick trên 6giay.vn thì dùng nick facebook bình luận nhé
  • Chia sẻ trang này