Linh tinh Tôn mạ màu: Quy cách - kích thước - Báo giá tôn mạ màu 2020

Thảo luận trong 'Diễn Đàn Mua Bán' bắt đầu bởi BlueScopeZacs, 3/8/20.

  1. BlueScopeZacs

    BlueScopeZacs New Member

    Tham gia ngày:
    13/7/20
    Bài viết:
    21
    Được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Tôn mạ màu đang được ứng dụng nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là lợp mái. Thế nhưng ít ai biết được ton ma mau là gì? Đặc điểm nổi bật so với các loại tôn khác. Hiểu được điều đó, chúng tôi đã tổng hợp tất cả thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn loại tôn này qua bài viết dưới đây.


    Tôn mạ màu là gì?

    Tôn mạ màu là những tấm thép được trả qua quá trình mạ kẽm và được sơn phủ bởi một lớp sơn màu. Nó còn được gọi bằng những cái tên khác như: tôn bọc thép, thép mạ màu v.v.v. Tôn này thường được gọi bằng thuật ngữ PPGI (thuật ngữ mở rộng của thuật ngữ GI) - dùng để chỉ loại thép được mạ kẽm trước khi sơn.


    [​IMG]

    Xem thêm: tôn lạnh cách nhiệt

    Phân loại tôn mạ màu

    Có 3 cách phân loại:


    • Theo thương hiệu: BlueScope Zacs, Đông Á, Hoa Sen, Phương Nam, Hòa Phát, Đại Thiên Lộc,...
    • Theo hình dạng: dạng sóng, dạng phẳng, dạng cuộn.
    • Theo số sóng: 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng.
    Cấu tạo tôn mạ màu gồm có 3 lớp

    [​IMG]

    Xem thêm: ton cach nhiet

    • Lớp trong cùng - lớp thép nền: là thành phần chính cấu tạo nên tôn, quyết định hình dáng, độ cứng và các tính chất vật lý, cơ học khác của tôn mạ màu.
    • Lớp giữa - lớp mạ kẽm: là lớp mạ có độ dày từ 0,12 micro đến 0,18 micro có tác dụng làm màng chắn ngăn cản các tác động từ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến lớp thép nền. Đây cũng là thành phần giúp tôn mạ màu có khả năng chống ăn mòn, rỉ sét tốt hơn.
    • Lớp ngoài cùng - lớp sơn: là thành phần có tác dụng tạo ra giá trị thẩm mỹ của loại tôn này, đồng thời cùng với lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền tốt hơn.
    Tiêu chuẩn tôn mạ màu

    Với các nhà máy sản xuất tại Việt Nam thường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào trong dây chuyền sản xuất của mình. Tùy vào mỗi thị trường có một tiêu chuẩn khác nhau.


    • Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312
    • Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A755/A755M
    • Tiêu chuẩn Châu Âu EN 10169.
    Bên cạnh đó, mỗi công ty sản xuất cũng có một tiêu chuẩn riêng như:


    • Tôn mạ màu Fujiton được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G 3322/ JIS G 3312.
    • Tôn mạ màu SSSC: tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312, Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A755/A755M,Tiêu chuẩn Tôn Phương Nam – TCTMM.
    • Tôn mạ màu Hoa Sen được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312.
    Quy cách tôn mạ màu


    Tôn mạ màu thông thường có độ dày từ 0.16 - 0.8 mm, độ dày lớp sơn từ 06 - 30 µm và có khổ rộng từ 914 - 1250 mm.


    Trọng lượng tôn mạ màu


    Không có con số quy định chung, thông thường trọng lượng được tính theo công thức :


    M (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85


    Trong đó: m là trọng lượng, T là độ dày tôn, W là chiều rộng tôn, L là chiều dài tôn và 7,85 là khối lượng riêng của sắt thép (7850 kg/m3) – chất liệu làm tôn.


    Quy trình sản xuất tôn mạ màu

    [​IMG]


    Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu


    Nguyên vật liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất tôn mạ màu là cuộn cán nguội đạt tiêu chuẩn về chất lượng và các đặc điểm cơ lý tính, hóa học.


    Giai đoạn 2: Xử lý bề mặt


    Sau khi chuẩn bị các cuộn tôn, sẽ tiến hành xử lý bề mặt nhằm làm sạch các vết dầu, bụi bẩn, gỉ sét bám trên bề mặt trước khi mạ kẽm. Đây là công đoạn quan trọng quyết định đến chất lượng tôn trong quá trình mạ kẽm bề mặt. Nếu quá trình xử lý bề mặt không triệt để thì tấm tôn sau khi mạ kẽm sẽ xuất hiện lỗi dính xỉ, lỗi đốm đen, lỗi cấn lõm. Cuộn tôn sau khi mạ kẽm được gọi là băng tôn.


    Giai đoạn 3: Mạ kẽm


    Sau khi băng tôn đã được xử lý bề mặt cả trong lẫn ngoài sẽ tiến hành mạ kẽm. Hiện nay, hầu hết các nhà máy sản xuất tôn tại Việt Nam và trên thế giới đều sử dụng công nghệ mạ kẽm NOF để mạ kẽm. NOF (Non-Oxidizing Furnaces) - lò đốt không oxy, là loại lò hiện đại nhất được sử dụng cho quá trình mạ kẽm hiện nay. Độ dày mạ kẽm sẽ được kiểm soát tự động cách chính xác nhất bằng thiết bị dao gió.


    Giai đoạn 4: Ủ băng


    Sau khi hoàn thành quá trình mạ kẽm, băng tôn sẽ được đưa vào lò ủ tiến hành ủ mềm với nhiệt độ trên 700 độ C. Tại đây, những vết dầu còn sót lại ở công đoạn xử lý bề mặt sẽ được làm sạch, đồng thời giúp cuộn băng tôn được mềm hơn.


    Giai đoạn 5: Làm nguội tôn


    Sau khi băng tôn được mạ kẽm và ủ, sẽ được làm nguội bằng hệ thống ống gió và quạt nguội, rồi tiếp tục cho qua hệ thống làm mát bằng nước. Tại đây, nhiệt độ của cuộn băng sẽ giảm từ 600 độ C xuống còn 60 - 80 độ C. Ở giai đoạn này cuộn băng tôn được mát và rửa sạch bụi kẽm bám trên bề mặt.


    Giai đoạn 6: Sơn phủ


    Băng tôn sau khi mạ kẽm sẽ được đánh bóng bề mặt và nắn phẳng rồi sẽ đi qua hệ thống phủ sơn acrylic. Ở đây, rất nhiều màu sơn được sử dụng như màu xanh lá cây, màu xanh da trời, đỏ, vàng, cam… Bên cạnh đó, với công nghệ tiên tiến hiện đại, các nhà máy còn có thể sản xuất những cuộn tôn với nhiều kiểu trang trí hoa văn hoặc màu vân gỗ khác nhau mang lại giá trị thẩm mỹ cao.


    Lớp sơn được phủ lên bề mặt của băng tôn giúp bảo vệ bề mặt sản phẩm, đồng thời góp phần cùng với lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền tốt hơn, nâng cao khả năng chống rỉ sét cho tấm tôn mạ màu.


    Giai đoạn 7: Cán tôn


    Sau khi phủ màu, tôn được trải qua quá trình cán tôn. Những tấm tôn lợp nhà xưởng, mái nhà hay làm vách nhà là các sản phẩm cuối cùng của công đoạn cán tôn. Từ các cuộn băng tôn, máy cán tôn sẽ cán ra thành phẩm là những tấm tôn loại 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng phục vụ nhu cầu tất cả các công trình.


    Kích thước tôn mạ màu

    Trên thị trường hiện nay, tôn mạ màu có độ dày từ 0.26mm - 0.5mm và có kích thước thông dụng từ 850mm - 1200mm. Ngoài ra quy cách phụ thuộc nhiều vào số sóng tôn.


    Loại 5 sóng


    [​IMG]


    • Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm
    • Khoảng cách giữa các bước sóng là 250 mm
    • Chiều cao sóng tôn là 31 mm
    Loại 6 sóng


    [​IMG]


    • Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm
    • Khoảng cách giữa các bước sóng là 200 mm
    • Chiều cao sóng tôn là 24 mm
    Loại 7 sóng


    [​IMG]


    • Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm
    • Khoảng cách giữa các bước sóng là 167 mm
    • Chiều cao sóng tôn là 24 mm
    Loại 9 sóng


    [​IMG]


    • Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm
    • Khoảng cách giữa các bước sóng là 125 mm
    • Chiều cao sóng tôn là 21 mm
    Loại 11 sóng


    [​IMG]


    • Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm
    • Khoảng cách giữa các bước sóng là 100 mm
    • Chiều cao sóng tôn là 18.5 mm.
    Ưu điểm nổi bật của tôn mạ màu

    • Với lợp mạ kẽm, tôn có khả năng chống ăn mòn rỉ sét cao giúp tăng tuổi thọ cho các vật dụng được làm từ nó.
    • Màu sắc đa dạng, mẫu mã phong phú mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho các công trình.
    • Sử dụng tôn không lo bị mọc rêu nhờ vào bề mặt trơn láng với lớp sơn phủ cao cấp không bong tróc
    • Trọng lượng nhẹ, quá trình thi công đơn giản và không cần đòi hỏi tay nghề cao ở thợ thi công.
    • Giá thành thấp, chi phí bảo trì thấp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
    • Dễ bảo trì, bảo dưỡng hơn các loại vật liệu khác.
    Nhược điểm của tôn mạ màu

    • Dễ dàng bị rỉ sét tấn công khi có vết trầy xước hay lớp mạ kẽm bị phá hủy.
    • Màu sắc dễ phai sau thời gian sử dụng.
    Ứng dụng tôn mạ màu

    Với độ bền cao, đây là loại tôn lợp được ứng dụng nhiều trong thực tế và trong các ngành sản xuất công nghiệp.


    [​IMG]


    • Làm tấm lợp mái cho nhà ở, công trình xây dựng: có thể là tôn sóng hoặc tôn phẳng nhưng tôn sóng thường được lựa chọn nhiều hơn. Tôn sóng ở đây có thể là 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng.
    • Làm vách ngăn, sàn deck: để làm vách ngăn, giữa 2 mặt tôn người ta thường thêm 1 lớp xốp để cách âm và cách nhiệt tốt hơn. Thông thường tôn màu mạ vân gỗ thường được ưa chuộng hơn.
    • Làm cửa cuốn, cửa chống cháy: tôn mạ màu dùng làm cửa cuốn tại các cửa hàng, gara, nhà ở thường có màu trắng sữa.
    • Làm máng xối: thường dùng cho các xưởng công nghiệp và nhà ở.
    [​IMG]


    • Làm biển quảng cáo, bảng tên: phổ biến nhất là làm biển tên cho các công ty, biển báo giao thông và biến chờ xe buýt.
    • Ứng dụng khác: Làm cốc lọc gió, ống gió của ô tô, hộp tủ điện, làm linh kiện nhỏ, đồ thủ công nhỏ cho những thiết bị gia dụng.
    Báo giá tôn mạ màu

    “Tôn mạ màu có giá bao nhiêu?” đang là vấn đề các gia chủ luôn đặt ra khi có nhu cầu sử dụng tôn mạ màu cho mái nhà của mình. Hiện nay, có nhiều thương hiệu tôn khác nhau được bán ra với mức giá khác nhau, đồng thời giá tôn mạ màu cũng khác nhau giữa độ dày của tấm tôn. Nên việc đưa ra một mức giá cụ thể là điều không dễ, vì thế, chúng tôi xin đưa ra mức giá tương đối để bạn có thể tham khảo.
    Tôn mạ màu nào tốt nhất? Nên mua ở đâu?

    Trên thị trường đa dạng thương hiệu tôn mạ màu, việc tìm câu trả lời cho vấn đề “tôn mạ màu nào tốt nhất?” là điều không dễ, bởi mỗi thương hiệu có một điểm mạnh riêng, một lợi thế riêng. Sản phẩm hãng nào tốt còn phụ thuộc vào yêu cầu của công trình, khả năng đáp ứng và độ bền của tôn. Vì thế, khi chọn tôn nên chọn tôn thương hiệu và phù hợp với yêu cầu của công trình.





     
Nếu chưa có nick trên 6giay.vn thì dùng nick facebook bình luận nhé
  • Chia sẻ trang này